Nhấn chuột lên hình để phóng to

Dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 - Giảm đau và hạ sốt

50,000 / Hộp

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
  • Việt Nam
  • Hộp 1 Chai 100ml

Dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 có tác dụng ngăn chặn các triệu chứng đau và sốt trong các trường hợp phổ biến như: đau đầu, đau răng, đặc biệt là đau sau khi trải qua cuộc mổ,...

LONG TÂM CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí giao hàng toàn quốc

GỌI ĐẶT MUA

0906270035

8:00-22:00

Có thể bạn quan tâm

Dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 là gì?

Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá thành sản phẩm? ……..là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc nghĩ đến mà không có câu trả lời thích hợp ?

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng Nhà thuốc Long Tâm Xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng.

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo thêm về danh mục Thuốc Tiêm - Truyền tại đây:

Thành phần của Dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 - Giảm đau và hạ sốt

  • Paracetamol: 1000mg/100ml

Công dụng của Dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 - Giảm đau và hạ sốt

  • Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

  • Ðau.

    •  Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

    •  Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

  • Sốt.

    •  Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều dùng

  • Ðể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4g một ngày; liều một lần lớn hơn (ví dụ 1g) có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

  • Ðể giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần, liều xấp xỉ như sau: trẻ em 11 tuổi, 480mg; trẻ em 9 – 10 tuổi, 400mg; trẻ em 6 – 8 tuổi, 320mg; trẻ em 4 – 5 tuổi, 240mg; và trẻ em 2 – 3 tuổi, 160mg.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều sau đây, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120mg; trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi.

  • Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.

  • Cách dùng:

    • Paracetamol thường dùng uống. Ðối với người bệnh không uống được, có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng; tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng

    • nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

    •  Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giảm sát.

    • Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5 độ C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

    • Ðể giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Tác dụng phụ

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

  •  Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  •  Da: Ban.

  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Lưu ý

  •  Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Ðôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

  • Người bị phenylceton – niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống.

  •  Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn. Không biết rõ tỷ lệ chung về quá mẫn với sulfit trong dân chúng nói chung, nhưng chắc là thấp; sự quá mẫn như vậy có vẻ thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người không hen.

  • Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

  • Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

  • Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở dưới 40 độ C, tốt nhất là 15 – 30 độ C; tránh để đông lạnh dung dịch hoặc dịch treo uống.

Quy cách

Hộp 1 Chai 100ml

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar

Nơi sản xuất

Việt Nam

Địa chỉ mua sản phẩm

Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

- Dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 - Giảm đau và hạ sốt được bán tại địa chỉ:

Nhathuocthucanh.vn phục vụ quý khách 24h qua website

Địa Chỉ  :  Số 36A phố Xa La, phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội 

  •  Để biết thêm thông tin về đơn thuốc, sản phẩm và báo giá quý khách hàng liên hệ qua hotline/zalo 0906270035
  • Đảm bảo thuốc chính hãng, gửi thuốc nhanh nhất đến quý khách hàng
  •  Tận Tâm Chu Đáo , Nhiệt Tình, Trọn Vẹn !

0906270035