Thuốc tiêm Kedrigamma 10g/200ml

16,675,000 / Hộp

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Italy
  • Italy
  • hộp 1 lọ 200 ml

Thuốc tiêm Kedrigamma 10g/200ml điều trị bệnh suy giảm miễn dịch nguyên phát Immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IGIV) được sử dụng chủ yếu để điều trị duy trì cho những người bệnh không có khả năng sản xuất đủ kháng thể IgG bao gồm: Không có gamma globulin huyết bẩm sinh (liên kết X),...

LONG TÂM CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí giao hàng toàn quốc

GỌI ĐẶT MUA

0973252026

8:00-22:00

Có thể bạn quan tâm

Thuốc Kedrigamma 10g/200ml Tiêm là gì?

Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá thành sản phẩm? Thuốc Tiêm Kedrigamma 10g/200ml là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc nghĩ đến mà không có câu trả lời thích hợp ?

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng nhathuoclongtam.vn  xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng.

Ngoài ra để tham khảo thêm về danh mục sản phẩm Thuốc Tiêm - Truyền .Quý khách hàng có thể tham khảo tại đây:

Thành phần của Thuốc tiêm Kedrigamma 10g/200ml

Thành phần: Trong 1 ml dung dịch có chứa:

  • Human normal immunoglobulin…………………..50mg
  • Tá dược khác: Maltose, nước cất pha tiêm vừa đủ.

Công dụng của Thuốc tiêm Kedrigamma 10g/200ml

  • Chỉ định điều trị
    • Bệnh suy giảm miễn dịch nguyên phát
    • Immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IGIV) được sử dụng chủ yếu để điều trị duy trì cho những người bệnh không có khả năng sản xuất đủ kháng thể IgG bao gồm:
    • Không có gamma globulin huyết bẩm sinh (liên kết X), người giảm gamma globulin huyết.
    • Suy giảm miễn dịch kết hợp nặng
    • Suy giảm miễn dịch đa dạng phổ biến
    • Hội chứng Wiskott- Aldrich
    • Hầu hết các chế phẩm IGIV đều không được dùng cho người bệnh thiếu hụt chọn lọc IgA. IGIV có thể là dạng immuno globulin ưa dùng để điều trị duy trì cho người bệnh cần được tăng ngay nồng độ immuno globulin trong mạch, cho người có khối cơ nhỏ, và cho người có rối loạn đông máu bị chống chỉ định dùng immuno globulin tiêm bắp (IgIM).
  • Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B
    • IGIV được dùng để phòng nhiễm khuẩn cho người bệnh bị giảm gammaglobulin huyết và/hoặc nhiễm khuẩn tái phát kết hợp với bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B.
  • Người nhiễm HIV
    • IGIV được dùng cho trẻ em bị nhiễm HIV kết hợp với hội chứng AIDS và cả ở người lớn nhiễm HIV để phòng nhiễm khuẩn và để cải thiện các thông số miễn dịch. Tuy nhiên vẫn còn phải nghiên cứu tiếp để xác định rõ hơn nhóm đối tượng nào đáng chỉ định điều trị IGIV nhất trong số trẻ em có triệu chứng nhiễm HIV.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát
    • IGIV được dùng để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát cho trẻ em 13 tuổi trở xuống. Ở trẻ lớn tuổi hơn và ở người lớn cũng được dùng nhưng ít được nghiên cứu hơn. IGIV cũng dùng để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát mạn (trên 6 tháng) kết quả tăng tiểu cầu tạm thời ở một số người bệnh này.
    • Không thể tiên đoán người nào sẽ đáp ứng tốt hơn, mặc dù ở trẻ em tăng tiểu cầu thường kéo dài và rõ rệt hơn ở người lớn.
  • Hội chứng Kawasaki
    • IGIV đã được dùng cho một số ít trẻ em và người lớn bị hội chứng Kawasaki (hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc – da), nhưng liệu pháp tối ưu vẫn cần được xác định. Tốt nhất vẫn là kết hợp với aspirin và nếu dùng thì nên dùng ngay trong 10 ngày đầu.
  • Ghép tủy xương
    • IGIV được dùng cho người bệnh trên 20 tuổi được ghép tủy nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết và giảm bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính. Tuy nhiên cơ chế IGIV làm giảm tỷ lệ bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính sau khi ghép tủy xương còn chưa xác định rõ.

Liều dùng

  • Liều dùng dành cho người lớn: Ban đầu mỗi ngày tiêm 500 mL (Albumin 5%), 100mL (Albumin 20%, 25%). Liều thêm vào tùy vào chỉ định bệnh lý. Ở bệnh nhân sốc giảm thể tích nặng, cần truyền nhanh để cải thiện tình trạng bệnh lý và phục hồi thể tích máu, lặp lại sau 15-30 phút sau nếu liều lúc đầu không đủ.
  • Ở bệnh nhân có thể tích máu bình thường hoặc giảm nhẹ, mỗi ngày truyền với tốc độ 1-2mL/phút (Albumin 5%), 1mL/phút (Albumin 20%, 25%). Nếu cần pha loãng Albumin 20%, 25% cần pha với dung dịch pha loãng Clorua Natri 0,9% vô trùng hoặc Dextrose 5% vô trùng trong nước.
  • Liều dùng dành cho trẻ em:
  • Liều lượng thay đổi tùy tình trạng bệnh lý và cân nặng.
  • Khuyến cáo dùng liều 1/4-1/2 liều người lớn, hoặc liều theo tính toán 0,6-1g/kg cân nặng (12-20mL Albumin 5%, 3-5mL Albumin 20% hay 2,4-4mL Albumin 25%). Tốc độ truyền ở trẻ em bằng 1/4 tốc độ người lớn.
  • Albumin 20% và Albumin 25%: đối với trẻ sơ sinh vàng da tán huyết, liều khuyến cáo 1g/kg cân nặng trong suốt quá trình.
  • Tổng liều phụ thuộc từng bệnh nhân.

Tác dụng phụ

  • Toàn thân: sốt, gai rét
  • Trên da :mẩn ngứa
  • Trên hệ tiêu hóa: nôn nao, nôn mửa,
  • Trên hệ tuần hoàn: nhịp tim nhanh và tụt huyết áp.
  • Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ trên da như mẩn ngứa, nổi ban đỏ hay bất k biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn

Lưu ý

  • Cân nhắc kĩ lưỡng khi dùng thuốc với bệnh nhân có cung lượng tim thấp, tránh truyền nhanh do gây quá tải dẫn đến phù phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi sát các dấu hiệu tăng áp suất tĩnh mạch. Nếu bệnh nhân tăng huyết áp mạnh sau khi truyền cần theo dõi đối với bệnh nhân bị chấn thương hoặc sau phẫu thuật để phát hiện và ngăn chặn tình trạng mạch máu trầm trọng không gây chảy máu tại áp suất thấp hơn. Cần cung cấp dịch truyền thêm vào ở bệnh nhân mất nước nặng. Có thể kết hợp albumin với các dịch truyền dextrose và saline. Tuy nhiên, dung dịch protein thủy phân hoặc cồn không được phối hợp cùng một dây truyền vì có thể gây kết tủa protein.
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.
  • Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.
  • Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
  • Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.

Lưu ý:

  • Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.
  • Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.
  • Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo , tránh ánh sáng

Quy cách

hộp 1 lọ 200 ml

Nhà sản xuất

Italy

Nơi sản xuất

Italy

Địa chỉ mua sản phẩm

Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

- Thuốc tiêm Kedrigamma 10g/200ml được bán tại địa chỉ:

Nhathuoclongtam.vn phục vụ quý khách 24h qua website.

  • Để biết thêm thông tin về đơn thuốc, sản phẩm và báo giá quý khách hàng liên hệ qua hotline/zalo  0973252026 
  • Đảm bảo thuốc chính hãng, gửi thuốc nhanh nhất đến quý khách hàng
  • Nhathuoclongtam.vn Tận Tâm Chu Đáo , Nhiệt Tình, Trọn Vẹn !

0973252026