Nhấn chuột lên hình để phóng to

Thuốc Carbatol 200mg

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Torrent Pharm., Ltd
  • Ấn Độ
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • PC347

Thuốc Carbatol 200mg điều trị Bệnh động kinh.Cơn hưng cảm cấp và điều trị duy trì các rối loạn cảm xúc lưỡng cực để phòng ngừa hoặc làm giảm sự tái phát.Hội chứng cai rượu.Đau dây thần kinh sinh ba tự phát và đau dây thần kinh sinh ba do bệnh xơ cứng rải rác.Bệnh thần kinh do đái tháo đường gây đau.Đái tháo nhạt trung ương. Đa niệu và khát nhiều có nguồn gốc hormon thần kinh.

LONG TÂM CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí giao hàng toàn quốc

GỌI ĐẶT MUA

0973252026

8:00-22:00

Có thể bạn quan tâm

Mirzaten 30mg

Mirzaten 30mg

Hộp
Liên hệ

Mifexton 500mg

Hộp
Liên hệ
Meken

Meken

Hộp
Liên hệ
Manzura 7.5

Manzura 7.5

Hộp
Liên hệ
Hạ Áp Ích Nhân

Hạ Áp Ích Nhân

Hộp
Liên hệ

Thuốc Carbatol 200mg là gì?

Thành phần gồm những gì? Cách sử dụng như thế nào? Giá thành sản phẩm? ……..là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc nghĩ đến mà không có câu trả lời thích hợp ?

Để giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng Nhà thuốc Long Tâm Xin cung cấp 1 số thông tin cần thiết để khách hàng có thể nắm rõ hơn về sản phẩm đang được quan tâm và sử dụng.

Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo danh mục Thuốc Tuần hoàn não - Thần kinh tại đây.

Thành phần của Thuốc Carbatol 200mg

  • Carbamazepine ……….200mg

Công dụng của Thuốc Carbatol 200mg

  • Bệnh động kinh: Ðộng kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương).
  • Cơn hưng cảm cấp và điều trị duy trì các rối loạn cảm xúc lưỡng cực để phòng ngừa hoặc làm giảm sự tái phát.
  • Hội chứng cai rượu.
  • Đau dây thần kinh sinh ba tự phát và đau dây thần kinh sinh ba do bệnh xơ cứng rải rác.
  • Bệnh thần kinh do đái tháo đường gây đau.
  • Đái tháo nhạt trung ương. Đa niệu và khát nhiều có nguồn gốc hormon thần kinh.

Liều dùng

  • Người lớn : bắt đầu điều trị với liều 100-200 mg x 1-2 lần/ngày, tăng liều dần dần tới khi đạt được liều đáp ứng tối đa (thường với liều 400 mg x 2-3 lần/ngày) ; 1600 mg hoặc thậm chí 2000 mg/ngày có thể được chỉ định cho một vài bệnh nhân.
  • Trẻ em: 10-20 mg/kg cân nặng hàng ngày.
  • Trẻ nhỏ ≤ 1 tuổi : 100-200 mg/ngày.
  • 1 – 5 tuổi: 200-400 mg/ngày.
  • 6 – 10 tuổi: 400-600 mg/ngày.
  • 11-15 tuổi: 600-1000 mg/ngày.
  • Ở trẻ nhỏ 4 tuổi hoặc thấp hơn nên bắt đầu điều trị với liều 20-60 mg/ngày, tăng liều 20-60 mg mỗi ngày. Với trẻ hơn 4 tuổi, điều trị bắt đầu với liều 100 mg/ngày, và tăng liều 100 mg mỗi tuần. Nếu điều trị thay thế bằng viên đặt, liều lượng cần được tăng 25% ở dưới mức đã nói ở trên, liều tối đa không vượt quá 1000 mg.
  • Đau dây thần kinh V :  Liều bắt đầu 200-400 mg ngày. Phải tăng liều từ từ cho tới khi hết triệu chứng đau (thường vào khoảng 200 mg x 3-4 lần/ngày). Sau đó nên giảm liều dần dần cho tới liều duy trì thấp nhất có thể được. Liều bắt đầu 100 mg x 2 lần/ngày có thể áp dụng đối với người lớn tuổi.
  • Hội chứng cai nghiện rượu : Liều trung bình: 200 mg x 3-4 lần/ngày. Trong các trường hợp nặng cần tăng liều trong những ngày đầu (ví dụ tới 400 mg x 3 lần/ngày). Bắt đầu điều trị trong các ca nặng cần phối hợp Tegretol với thuốc an thần/thuốc ngủ (như clomethiazol, chlordiazepoxide). Khi đã qua giai đoạn cấp tính. Tegretol được chỉ định tiếp tục với đơn trị liệu.
  • Cơn hưng cảm và phòng ngừa trạng thái hưng-trầm cảm (lưỡng cực) : Liều dùng khoảng 400-1600 mg/ngày ; liều dùng 400-600 mg/ngày, chia 2-3 lần. Liều dùng nên tăng nhanh trong cơn hưng cảm cấp tính, trong khi tăng liều ít một đối với điều trị phòng ngừa rối loạn cảm xúc lưỡng cực nhằm đạt sự dung nạp tốt nhất.

 

    Tác dụng phụ

    • Hay gặp: Chóng mặt, mất điều hòa, ngủ gà, mệt mỏi. Đôi khi : đau đầu, song thị, rối loạn thị trường (như mù màu).
    • Hiếm gặp: Cử động vô thức (như run, loạn giữ tư thế, loạn vận động miệng-mặt, múa giật, loạn trương lực cơ, máy cơ); rung giật nhãn cầu.
    • Cá biệt: Rối loạn vận nhãn, rối loạn ngôn từ (loạn vận ngôn hay nói lắp), viêm dây thần kinh ngoại vi, dị cảm
    Tâm thần
    • Cá biệt : ảo giác (thị giác, thính giác), trầm cảm, ăn mất ngon, bồn chồn, hành vi kích thích, kích động, lú lẫn, sự kích hoạt các rối loạn tâm thần.
    Da và phần phụ của da
    • Đôi khi hoặc khá thường gặp : phản ứng dị ứng da, mày đay (có thể nặng hơn).
    • Hiếm gặp: Viêm da tróc vẩy và đỏ da, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lupus ban đỏ hệ thống (SLE : systemic lupus erythematosus).
    • Cá biệt: Nhiễm độc hoại tử biểu bì, phản ứng quá mẫn với ánh sáng, hồng ban đa dạng và ban nổi cục, thay đổi sắc tố da, ban xuất huyết, ngứa, trứng cá, ra mồ hôi, rụng tóc, rậm lông (nữ).
    Máu
    • Đôi khi hoặc khá thường gặp : bệnh giảm bạch cầu, đôi khi tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu.
    • Hiếm gặp: Chứng tăng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết.
    • Cá biệt : mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản tủy, thiếu máu bất sản dòng hồng cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, chứng tăng hồng cầu, thiếu hụt acid folic, thiếu máu huyết tán.
    Gan
    • Hay gặp: Tăng lượng g-GT (do giảm enzyme gan), thường không có { nghĩa lớn về lâm sàng. Đôi khi : phosphatase kiềm tăng.
    • Hiếm gặp: Transaminase tăng ; vàng da, ứ mật, viêm nhu mô (tế bào gan), hoặc viêm gan hỗn hợp.
    • Cá biệt: Viêm gan u hạt.
    Tiêu hóa
    • Đôi khi hoặc khá thường xuyên: Buồn nôn, nôn.
    • Thỉnh thoảng: Khô miệng.
    • Hiếm gặp: Ỉa chảy hoặc táo bón.
    • Cá biệt: Đau bụng, viêm lưỡi, viêm miệng. Dạng viên đặt đôi khi gây kích thích đại tràng. Phản ứng quá mẫn
    • Hiếm gặp: Quá mẫn muộn của các cơ quan biểu hiện sốt, nổi ban, viêm mạch, bệnh hạch bạch huyết, rối loạn giống u lympho, đau khớp, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, gan lách to, xét nghiệm gan không bình thường, xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau. Các cơ quan khác cũng bị ảnh hưởng (như phổi, thận, tụy, cơ tim).
    • Cá biệt: Phản ứng phản vệ, viêm màng não vô trùng với rung giật cơ và tăng bạch cầu ưa eosin ở ngoại biên. Cần ngưng điều trị nếu các triệu chứng quá mẫn trên xuất hiện.
    Tim mạch
    • Hiếm gặp: Rối loạn dẫn truyền nhịp tim.
    • Cá biệt: Nhịp tim chậm, loạn nhịp, bloc nhĩ-thất với triệu chứng ngất, trụy mạch, suy tim xung huyết, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, suy vành, viêm huyết khối tĩnh mạch, bệnh huyết khối tắc mạch.
    Hệ nội tiết và chuyển hóa
    • Đôi khi: Phù, giữ nước, tăng cân , giảm natri huyết và hạ nồng độ dịch do tác dụng giống ADH, dẫn tới có trường hợp cá biệt nhiễm độc nước cùng các triệu chứng ngủ lịm, nôn, đau đầu, lú lẫn và các rối loạn thần kinh.
    • Cá biệt: Chứng vú to hoặc tiết sữa ở nam ; xét nghiệm chức năng tuyến giáp không bình thường – giảm L-thyroxine (FT4, T4, T3) và TSH tăng – thường không kèm theo biểu hiện lâm sàng ; rối loạn chuyển hóa ở xương (giảm calci máu và 25-OH-cholecalciferol), dẫn tới cá biệt có trường hợp nhuyễn xương ; tăng cholesterol, bao gồm lipoprotein tỷ trọng cao và triglycerides.
    Tiết niệu – Sinh dục
    • Cá biệt: Viêm thận kẽ và suy thận, hay các dấu hiệu giảm chức năng thận (như albumin niệu, đái máu, thiểu niệu, tăng urê máu BUN (blood urea nitrogen), đái rắt, bí tiểu, rối loạn tình dục/bất lực.
    Giác quan
    • Cá biệt: Cối loạn vị giác, đục thủy tinh thể, viêm kết mạc, ù tai, hạ thấp ngưỡng nghe.
    Cơ xương
    • Cá biệt: Đau khớp, đau cơ hay chuột rút. Hô hấp
    • Cá biệt: Quá mẫn cảm ở phổi biểu hiện sốt, khó thở, viêm phổi khu trú hoặc viêm phổi.

    Lưu ý

    • Tăng nhãn áp. Lái xe & vận hành máy. Suy tim, gan, thận. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ < 6 tuổi.

    Quá liều Thuốc Carbatol 200mg :

    • Thường là các biểu hiện về thần kinh trung ương, hệ tim mạch và đường hô hấp.
    • Thần kinh trung ương : ức chế thần kinh, mất định hướng, buồn ngủ, kích động, ảo giác, hôn mê ; mù màu, nói ngọng, loạn vận ngôn, rung giật nhãn cầu ; trước tăng phản xạ, sau giảm phản xạ ; co giật, rối loạn tâm thần vận động, rung giật cơ, hạ thân nhiệt.
    • Đường hô hấp: Suy giảm hô hấp, phù phổi.
    • Hệ tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, hạ áp, đôi khi tăng huyết áp. Rối loạn phức bộ QRS; ngất kèm theo ngừng tim.
    • Hệ tiêu hóa: Nôn, chậm tiết dịch dạ dày, giảm nhu động ruột.
    • Tiết niệu – Sinh dục: Bí tiểu, thiểu niệu ; giữ nước, ngộ độc nước giống tác dụng của ADH. Xét nghiệm : hạ natri máu, toan chuyển hóa, có thể tăng đường huyết, tăng creatinine phosphokinase cơ.

    Xử trí Quá liều Thuốc Carbatol 200mg:

    • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
    • Xử trí ban đầu tùy theo tình trạng của bệnh nhân ; chuyển tới bệnh viện. Xác định nồng độ thuốc trong máu để xác minh sự ngộ độc Carbamazepine và mức độ quá liều. Hút, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt, với theo dõi chặt chẽ về tim mạch và cân bằng điện giải.

    Một số hướng dẫn cụ thể:

    • Hạ huyết áp: Dùng dopamine hoặc dobutamine đường tĩnh mạch.
    • Loạn nhịp tim : xử trí tùy từng trường hợp cụ thể.
    • Co giật : dùng benzodiazepine (như diazepam) hoặc một thuốc chống động kinh khác như phenobarbital (thận trọng có thể làm tăng suy hô hấp) hay dùng paraldehyde.
    • Hạ natri máu (ngộ độc nước): Hạn chế đưa nước vào và truyền chậm, thận trọng dung dịch NaCl 0,9% đường tĩnh mạch. Các biện pháp trên có thể hữu ích trong phòng ngừa tổn thương não. Truyền máu qua cột than, nhưng cần tăng bài niệu, thẩm phân máu, và thẩm phân phúc mạc được ghi nhận có kết quả.
    • Cần chú ý các triệu chứng tái phát hoặc nặng thêm có thể xuất hiện ngày thứ 2 và 3 sau khi dùng quá liều do tác dụng hấp thu chậm.

    Chống chỉ định Thuốc Carbatol 200mg:

    • Quá mẫn với carbamazepine & thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Suy tủy. Dùng chung

    Bảo quản

    • Thuốc độc bảng B

    Quy cách

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Nhà sản xuất

    Torrent Pharm., Ltd

    Nơi sản xuất

    Ấn Độ

    Địa chỉ mua sản phẩm

    Chú ý : Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc

    - Thuốc Carbatol 200mg được bán tại địa chỉ:

    Nhathuocthucanh.com phục vụ quý khách 24h qua website.

    Địa Chỉ  :  Số 68/8 đường số 3, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TPHCM

    • Để biết thêm thông tin về đơn thuốc, sản phẩm và báo giá quý khách hàng liên hệ qua hotline/zalo  0973252026 
    • Đảm bảo thuốc chính hãng, gửi thuốc nhanh nhất đến quý khách hàng
    • Nhathuoclongtam.vn Tận Tâm Chu Đáo , Nhiệt Tình, Trọn Vẹn !

    0973252026